Đang tải...
«Nghe & nhắc lại»: phát một câu, chừa khoảng lặng để bạn nói lại, rồi tự sang câu kế.
小张和她先生结婚五年多了。
xiǎo zhāng hé tā xiān sheng jié hūn wǔ nián duō le
Tiểu Trương và chồng cô ấy đã kết hôn được hơn năm năm rồi.
但是一直没有要孩子。
dàn shì yì zhí méi yǒu yào hái zi
Nhưng vẫn chưa có con.
刚结婚的时候,
gāng jié hūn de shí hou
Lúc mới cưới nhau.
他们俩不想要孩子。
tā men liǎ bù xiǎng yào hái zi
Hai người họ không muốn có con.
只想过幸福的二人世界。
zhī xiǎng guò xìng fú de èr rén shì jiè
Chỉ muốn sống thế giới hai người
但是后来他们的想法改变了。
dàn shì hòu lái tā men de xiǎng fǎ gǎi biàn le
Nhưng sau đó suy nghĩ của họ đã thay đổi.
他们开始喜欢孩子,
tā men kāi shǐ xǐ huan hái zi
Họ bắt đầu thích trẻ con.
觉得孩子很可爱。
jué de hái zi hěn kě ài
Thấy em bé rất dễ thương.
每次看到别人的孩子,
měi cì kàn dào bié rén de hái zi
Mỗi lần thấy con của người khác,
他们都想
tā men dōu xiǎng
Tất cả họ đều nghĩ
什么时候他们也能有自己的孩子。
shén me shí hou tā men yě néng yǒu zì jǐ de hái zi
Bao giờ họ mới có thể có con của riêng mình?
他们希望能有两个孩子,
tā men xī wàng néng yǒu liǎng gè hái zi
Họ hy vọng có thể có hai đứa con
这样他们可以一起玩儿,一起长大。
zhè yàng tā men kě yǐ yì qǐ wánr yì qǐ zhǎng dà
Như vậy chúng có thể cùng chơi và cùng lớn lên
在他们看来男孩儿女孩儿都一样,
zài tā men kàn lái nán háir nǚ háir dōu yí yàng
Đối với họ, con trai và con gái đều như nhau.
他们都一样喜欢。
tā men dōu yí yàng xǐ huan
Họ đều thích như nhau.
但是他们俩平时工作太忙了,
dàn shì tā men liǎ píng shí gōng zuò tài máng le
Nhưng thường ngày họ thường quá bận
经常加班出差
jīng cháng jiā bān chū chāi
Thường xuyên tăng ca và đi công tác.
有时候周末也要加班,
yǒu shí hou zhōu mò yě yào jiā bān
Thỉnh thoảng cuối tuần cũng phải tăng ca.
根本没时间照顾孩子。
gēn běn méi shí jiān zhào gù hái zi
không có thời gian chăm sóc con.
小张今年35岁了,
xiǎo zhāng jīn nián suì le
Năm nay Tiểu Trương đã 35 tuổi rồi,
她先生明年就40了。
tā xiān sheng míng nián jiù liǎo
Chồng cô ấy sang năm 40 rồi.
父母一直跟他们说:
fù mǔ yì zhí gēn tā men shuō
Bố mẹ luôn nói với họ rằng:
你俩年纪不小了,
nǐ liǎ nián jì bù xiǎo le
Họ không còn trẻ nữa.
快点儿要孩子吧。
kuài diǎnr yào hái zi ba
Sớm có em bé đi.
如果没时间,
rú guǒ méi shí jiān
Nếu không có thời gian
我们可以帮你们照顾孩子。
wǒ men kě yǐ bāng nǐ men zhào gù hái zi
Ông bà có thể giúp họ trông con.
但是小张和她先生觉得,
dàn shì xiǎo zhāng hé tā xiān sheng jué de
Nhưng tiểu Trương và chồng chị ấy cho rằng
一来父母年纪大了,
yì lái fù mǔ nián jì dà le
Một là cha mẹ đã lớn tuổi rồi.
他们应该有自己的生活。
tā men yīng gāi yǒu zì jǐ de shēng huó
Họ nên có cuộc sống của riêng mình.
不应该为他们离开老家,
bú yīng gāi wèi tā men lí kāi lǎo jiā
Không nên vì họ mà rời khỏi quê nhà.
来北京帮他们照顾孩子。
lái běi jīng bāng tā men zhào gù hái zi
Đến Bắc Kinh giúp họ chăm sóc con cái.
二来父母没有在北京住过,
èr lái fù mǔ méi yǒu zài běi jīng zhù guò
Hai là bố mẹ chưa từng ở Bắc Kinh.
在这儿也没有朋友,
zài zhèr yě méi yǒu péng you
Ở đây cũng không có bạn bè.
很可能会不适应。
hěn kě néng huì bú shì yìng
Rất có thể sẽ không thích nghi được.
而且即使父母来北京帮忙
ér qiě jí shǐ fù mǔ lái běi jīng bāng máng
Hơn nữa, dù bố mẹ có đến Bắc Kinh giúp đỡ
或者雇人照顾孩子,
huò zhě gù rén zhào gù hái zi
Hoặc thuê người trông con.
他们也需要一个大一点儿的房子。
tā men yě xū yào yí gè dà yì diǎnr de fáng zi
Họ cũng cần một căn nhà lớn hơn một chút.
他们现在的房子是一室一厅,
tā men xiàn zài de fáng zi shì yí shì yì tīng
Căn nhà hiện tại của họ là một phòng ngủ và một phòng khách.
太小了。
tài xiǎo le
Nhỏ quá.
所以今年他们开始存钱,
suǒ yǐ jīn nián tā men kāi shǐ cún qián
Vậy nên năm nay họ bắt đầu tiết kiệm tiền.
打算明年换一个大一点儿的房子。
dǎ suàn míng nián huàn yí gè dà yì diǎnr de fáng zi
Dự định năm sau đổi sang một căn nhà rộng hơn một chút.
有了房子以后再准备开始要孩子。
yǒu le fáng zi yǐ hòu zài zhǔn bèi kāi shǐ yào hái zi
Có nhà rồi mới tính đến chuyện sinh con.
小张和她先生收入都不低,
xiǎo zhāng hé tā xiān sheng shōu rù dōu bù dī
Thu nhập của chị Tiểu Trương và chồng chị ấy đều không thấp.
现在他俩很少在外面吃饭,
xiàn zài tā liǎ hěn shǎo zài wài miàn chī fàn
Giờ hai người họ ít khi ăn ngoài.
也很少出去购物或者旅游。
yě hěn shǎo chū qù gòu wù huò zhě lǚ yóu
cũng rất ít khi đi mua sắm hay du lịch.
这样两个人每月可以省下很多钱。
zhè yàng liǎng gè rén měi yuè kě yǐ shěng xià hěn duō qián
Như vậy hai người mỗi tháng có thể tiết kiệm được rất nhiều tiền.
他们觉得有了孩子以后
tā men jué de yǒu le hái zi yǐ hòu
Họ cảm thấy sau khi có con
不能两个人每天都这么忙。
bù néng liǎng gè rén měi tiān dōu zhè me máng
Không thể nào mà hai người ngày nào cũng bận rộn thế được.
他们其中一个人可以换一个不那么累的工作,
tā men qí zhōng yí gè rén kě yǐ huàn yí gè bú nà me lèi de gōng zuò
Một trong hai người bọn họ có thể chọn một việc không quá bận rộn và mệt mỏi
这样可以有更多的时间陪孩子。
zhè yàng kě yǐ yǒu gèng duō de shí jiān péi hái zi
Như vậy có thể có thêm thời gian ở bên con.
有了新的目标,
yǒu le xīn de mù biāo
Có mục tiêu mới rồi,
他们觉得自己的生活也变得更加有意义了。
tā men jué de zì jǐ de shēng huó yě biàn de gèng jiā yǒu yì yì le
Họ cảm thấy cuộc sống của mình cũng trở nên có ý nghĩa hơn.