Đang tải...
«Nghe & nhắc lại»: phát một câu, chừa khoảng lặng để bạn nói lại, rồi tự sang câu kế.
您好。
nín hǎo
Xin chào.
请出示您的护照。
qǐng chū shì nín de hù zhào
Xin vui lòng xuất trình hộ chiếu của quý khách.
张琳把护照递给了工作人员。
zhāng lín bǎ hù zhào dì gěi le gōng zuò rén yuán
Trương Lâm đã đưa hộ chiếu cho nhân viên.
她正在机场的值机柜台办理登机。
tā zhèng zài jī chǎng de zhí jī guì tái bàn lǐ dēng jī
Cô ấy đang làm thủ tục lên máy bay tại quầy làm thủ tục ở sân bay.
不远处
bù yuǎn chù
Cách đây không xa
站着一个五十岁左右的女人,
zhàn zhe yí gè wǔ shí suì zuǒ yòu de nǚ rén
Có một người phụ nữ khoảng năm mươi tuổi đang đứng.
神色有些紧张。
shén sè yǒu xiē jǐn zhāng
Vẻ mặt có chút căng thẳng.
她是张琳的母亲。
tā shì zhāng lín de mǔ qīn
Cô ấy là mẹ của Trương Lâm.
不好意思。
bù hǎo yì si
Xin lỗi.
您的行李超重了。
nín de xíng li chāo zhòng le
Hành lý của bạn đã quá cân rồi.
需要补交托运费。
xū yào bǔ jiāo tuō yùn fèi
Tạo bài để chỉ về bản dịch tiếng Việt trên MỘT dòng. KHÔNG giải thích, KHÔNG lặp lại chữ Hán hay pinyin, KHÔNG chêm tiếng Anh.
工作人员说道。
gōng zuò rén yuán shuō dào
Nhân viên nói.
张琳的脸一下子红了。
zhāng lín de liǎn yí xià zǐ hóng le
Mặt Trương Lâm bỗng đỏ bừng lên.
她尴尬地说:
tā gān gà dì shuō
Cô ấy ngượng ngùng nói:
我考虑一下。
wǒ kǎo lǜ yí xià
Để tôi suy nghĩ một chút.
一会儿再回来办理登机手续。
yí huìr zài huí lái bàn lǐ dēng jī shǒu xù
Một lát nữa hãy quay lại làm thủ tục lên máy bay.
行吗?
xíng ma
Được không?
当然可以。
dāng rán kě yǐ
Đương nhiên là được.
工作人员礼貌地回答。
gōng zuò rén yuán lǐ mào dì huí dá
Nhân viên trả lời một cách lịch sự.
张琳拖着重重的行李
zhāng lín tuō zhe chóng chóng de xíng li
Trương Lâm kéo chiếc hành lý nặng trịch.
走到了母亲身边。
zǒu dào le mǔ qīn shēn biān
Đi đến bên cạnh mẹ.
带着些许埋怨的语气和母亲说:
dài zhe xiē xǔ mán yuàn de yǔ qì hé mǔ qīn shuō
Nói với mẹ bằng giọng có chút trách móc:
你看,我早和你说了,
nǐ kàn wǒ zǎo hé nǐ shuō le
Thấy chưa, tôi đã nói với bạn từ trước rồi mà.
这样不行。
zhè yàng bù xíng
Như vậy không được.
你偏要让我带这么多东西。
nǐ piān yào ràng wǒ dài zhè me duō dōng xi
Bạn cứ nhất định bắt tôi mang nhiều đồ thế này.
她一边说,一边打开了行李箱,
tā yì biān shuō yì biān dǎ kāi le xíng li xiāng
开始准备往外面拿东西
kāi shǐ zhǔn bèi wǎng wài miàn ná dōng xi
要是不贵,
yào shi bú guì
就交点儿托运费吧。
jiù jiāo diǎnr tuō yùn fèi ba
母亲说。
mǔ qīn shuō
被子、枕头这些学校宿舍里都有。
bèi zi zhěn tou zhè xiē xué xiào sù shè lǐ dōu yǒu
大米、零食和调味料
dà mǐ líng shí hé tiáo wèi liào
到了那边我可以自己买。
dào le nà biān wǒ kě yǐ zì jǐ mǎi
张琳无奈地回答。
zhāng lín wú nài dì huí dá
她本不希望母亲来机场送她。
tā běn bù xī wàng mǔ qīn lái jī chǎng sòng tā
一是她不喜欢离别的场面;
yī shì tā bù xǐ huan lí bié de chǎng miàn
二是她觉得
èr shì tā jué de
自己有能力一个人把事情做好。
zì jǐ yǒu néng lì yí gè rén bǎ shì qing zuò hǎo
但是母亲坚持要来,
dàn shì mǔ qīn jiān chí yào lái
她只好答应了。
tā zhǐ hǎo dā ying le
张琳十岁那年,
zhāng lín shí suì nà nián
父母因感情不和离婚了。
fù mǔ yīn gǎn qíng bù hé lí hūn le
父亲重新组建了家庭,
fù qīn chóng xīn zǔ jiàn le jiā tíng
她和母亲生活在一起。
tā hé mǔ qīn shēng huó zài yì qǐ
母亲平时忙着工作,
mǔ qīn píng shí máng zhe gōng zuò
几乎没有什么时间陪她。
jī hū méi yǒu shén me shí jiān péi tā
从上初中开始,
cóng shàng chū zhōng kāi shǐ
张琳就一个人在北京上学,
zhāng lín jiù yí gè rén zài běi jīng shàng xué
住在寄宿学校。
zhù zài jì sù xué xiào
和那些从小生活在父母身边的孩子不同,
hé nà xiē cóng xiǎo shēng huó zài fù mǔ shēn biān de hái zi bù tóng
张琳很早就学会了如何照顾自己。
zhāng lín hěn zǎo jiù xué huì le rú hé zhào gù zì jǐ
打扫卫生、洗衣服、做饭、
dǎ sǎo wèi shēng xǐ yī fu zuò fàn
一个人寒暑假坐长途飞机、长途火车
yí gè rén hán shǔ jià zuò cháng tú fēi jī cháng tú huǒ chē
哪怕生病了,
nǎ pà shēng bìng le
也是一个人去医院看病、买药。
yě shì yí gè rén qù yī yuàn kàn bìng mǎi yào
她自认为
tā zì rèn wéi
没有什么是她一个人做不到的。
méi yǒu shén me shì tā yí gè rén zuò bú dào de
张琳成绩很好,
zhāng lín chéng jì hěn hǎo
她考上了北京的一所名牌大学,
tā kǎo shàng le běi jīng de yì suǒ míng pái dà xué
今年上大二。
jīn nián shàng dà èr
因为在大学成绩优异,
yīn wèi zài dà xué chéng jì yōu yì
她获得了出国交流的名额。
tā huò dé le chū guó jiāo liú de míng é
母女二人把行李反复整理、称重。
mǔ nǚ èr rén bǎ xíng li fǎn fù zhěng lǐ chēng zhòng
最后
zuì hòu
终于把重量减轻到了
zhōng yú bǎ zhòng liàng jiǎn qīng dào le
规定的范围内。
guī dìng de fàn wéi nèi
张琳在值机柜台顺利地办理了登机手续,
zhāng lín zài zhí jī guì tái shùn lì dì bàn lǐ le dēng jī shǒu xù
拿到了登机牌。
ná dào le dēng jī pái
二号登机口,
èr hào dēng jī kǒu
登机时间是下午三点半。
dēng jī shí jiān shì xià wǔ sān diǎn bàn
离登机时间大约还差三个小时。
lí dēng jī shí jiān dà yuē hái chà sān gè xiǎo shí
张琳和母亲
zhāng lín hé mǔ qīn
坐在机场公共休息区的椅子上,
zuò zài jī chǎng gōng gòng xiū xi qū de yǐ zi shàng
沉默着,
chén mò zhe
谁也不说话。
shuí yě bù shuō huà
气氛有些压抑。
qì fen yǒu xiē yā yì
张琳突然站起来
zhāng lín tū rán zhàn qǐ lái
和母亲说:
hé mǔ qīn shuō
我看时间差不多了。
wǒ kàn shí jiān chà bu duō le
我该走了。
wǒ gāi zǒu le
母亲先是愣了一下,
mǔ qīn xiān shì lèng le yí xià
然后笑了笑说:
rán hòu xiào le xiào shuō
好
hǎo
到了那边给妈妈打电话。
dào le nà biān gěi mā ma dǎ diàn huà
和往常的离别一样,
hé wǎng cháng de lí bié yí yàng
张琳笑着和母亲挥挥手,
zhāng lín xiào zhe hé mǔ qīn huī huī shǒu
轻松地说了句再见。
qīng sōng dì shuō le jù zài jiàn
然后一个人拉着行李箱,
rán hòu yí gè rén lā zhe xíng li xiāng
走进了国际航班的安检口。
zǒu jìn le guó jì háng bān de ān jiǎn kǒu
进安检的人很多,
jìn ān jiǎn de rén hěn duō
需要排队。
xū yào pái duì
张琳回了回头,
zhāng lín huí le huí tóu
看见母亲还在那儿看着她。
kàn jiàn mǔ qīn hái zài nàr kàn zhe tā
十五分钟后过了安检,
shí wǔ fēn zhōng hòu guò le ān jiǎn
张琳又回头看了看,
zhāng lín yòu huí tóu kàn le kàn
母亲还在那儿。
mǔ qīn hái zài nàr
张琳踮起脚,
zhāng lín diǎn qǐ jiǎo
笑着和母亲挥了挥手。
xiào zhe hé mǔ qīn huī le huī shǒu
母亲也朝她挥了挥手,
mǔ qīn yě cháo tā huī le huī shǒu
然后转身走了。
rán hòu zhuǎn shēn zǒu le
张琳没看见
zhāng lín méi kàn jiàn
母亲转身后哭了。
mǔ qīn zhuǎn shēn hòu kū le
母亲也没看见
mǔ qīn yě méi kàn jiàn
张琳转身后也哭了。
zhāng lín zhuǎn shēn hòu yě kū le